e-hvtd v2.0 (9175)

師傅 sư phó
♦Thầy dạy, lão sư. ◇Sơ khắc phách án kinh kì : Sư phó nhược hữu dụng trước ngã tứ nhân xử, ngã môn thủy hỏa bất tị, báo đáp sư phó , , (Quyển tam nhất).
♦Thầy dạy vua. § Như thái sư, thái phó, thái bảo, thiểu sư, thiểu phó, thiểu bảo... đều gọi chung là sư phó . ◇Sử Kí : Tự Khổng Tử tốt hậu, thất thập tử chi đồ tán du chư hầu, đại giả vi sư phó khanh tướng, tiểu giả hữu giáo sĩ đại phu , , , (Nho lâm liệt truyện ).
♦Tiếng kính xưng đối với tăng ni, đạo sĩ. ◇Cổ kim tiểu thuyết : Li thử gian tam thập lí, hữu cá Bạch Hạc San, tối thị thanh u tiên cảnh chi sở, trẫm khứ kiến tạo cá tự sát, thỉnh sư phó đáo na lí khứ trụ , , , , (Lương Vũ Đế lũy tu quy cực lạc ).
♦Tiếng tôn xưng lại dịch sở quan. ◇Tỉnh thế nhân duyên truyện : Trương sư phó, biệt yếu kế giác, yêm môn khiếu tha xuất khứ, tái bất cảm phóng tha lai tựu thị liễu , , , (Đệ tứ tam hồi).
♦Tiếng gọi tôn người có nghề nghiệp chuyên môn. ◎Như: tố điểm tâm đích sư phó .