e-hvtd v2.0 (9175)

名字 danh tự
♦Họ và tên.
♦Tiếng gọi tên sự vật.
♦Tên và tên chữ. Ngày xưa, ở Trung Hoa, con trai sinh ra được đặt tên (mệnh danh ), năm lên 20 tuổi làm lễ đội mũ (quán lễ ) có thêm tự (tên chữ). Ra đời, có thể lấy thêm hiệu (tên hiệu). Tự xưng thì dùng danh , người khác để tỏ lòng tôn kính dùng tự hoặc hiệu để xưng hô.
♦Danh dự, tiếng tăm.