e-hvtd v2.0 (9175)

一般 nhất bàn, nhất ban
♦Đồng dạng, đồng đẳng, giống nhau. ◇Tây du kí 西: Ngã dữ tha tranh biện đáo Bồ Tát xứ, kì thật tướng mạo, ngôn ngữ đẳng câu nhất bàn, Bồ Tát dã nan biện chân giả , , , (Đệ ngũ thập bát hồi) Ta cùng nó tranh biện tới chỗ Bồ Tát, quả thật tướng mạo, lời nói các thứ đều giống như nhau, Bồ Tát cũng khó nhận ra chân giả.
♦Phổ thông, thông thường, thường. ◎Như: hiếu dật ố lao thị nhất bàn nhân đích thông bệnh ham nhàn dật ghét lao nhọc là tật chung của người thường.
♦Một loại, một thứ, nhất chủng. ◎Như: tha đích tác phẩm vi nhất bàn thanh niên nhân sở hỉ ái tác phẩm của ông là một thứ được thanh niên yêu chuộng.
♦Một việc, một chuyện, nhất kiện. ◇Bạch Cư Dị : Do hữu nhất bàn cô phụ sự, Bất tương ca vũ quản huyền lai , (Ngọc Tuyền tự nam trịch trục cảm tích đề thi ).
♦Một nhóm người. ◇Thủy hử truyện : Đạo Quân nhân cái Vạn Tuế san, sai nhất bàn thập cá chế sứ khứ Thái Hồ biên bàn vận hoa thạch cương phó kinh giao nạp , 使 (Đệ thập nhị hồi) (Vua) Đạo Quân nhân (muốn) xây núi Vạn Tuế, sai (một nhóm) chục viên chế sứ đến Thái Hồ chuyển vận đá hoa cương đem về kinh đô.