e-hvtd v2.0 (9175)

Bộ 64 手 thủ [10, 13] U+642D
25645.gif
Show stroke order đáp
 dā,  tà
♦(Động) Ngồi (xe, thuyền, máy bay, ...), đáp đi. ◎Như: đáp xa ngồi xe, đáp thuyền theo thuyền mà đi.
♦(Động) Dựng, gác, bắc. ◎Như: đáp kiều bắc cầu, đáp trướng bằng dựng rạp.
♦(Động) Khoác, vắt, treo. ◇Lâm Bô : Bộ xuyên tăng kính xuất, Kiên đáp đạo y quy 穿, (Hồ san tiểu ẩn ) Bước chân xuyên qua lối sư ra, Vai khoác áo đạo về.
♦(Động) Đắp lên, che lại. ◎Như: tha thân thượng đáp trứ nhất điều mao thảm trên mình đắp một tấm chăn chiên.
♦(Động) Nối liền, liên tiếp. ◎Như: lưỡng điều điện tuyến dĩ đáp thượng liễu hai sợi dây điện nối liền với nhau. ◇Hồng Lâu Mộng : Tài yếu đáp ngôn, dã sấn thế nhi thủ cá tiếu , (Đệ tam thập hồi) Muốn tiếp lời, châm vào cho buồn cười.
♦(Động) Móc, dẫn, lôi kéo. ◎Như: câu đáp dẫn dụ. ◇Thủy hử truyện : Khô thảo lí thư xuất lưỡng bả nạo câu, chánh bả Thời Thiên nhất nạo câu đáp trụ , (Đệ tứ thập lục hồi) Trong đám cỏ khô, hai cái câu liêm tung ra móc lấy Thời Thiên lôi đi.
♦(Động) Tham dự, gia nhập. ◎Như: đáp hỏa nhập bọn.
♦(Động) Trộn lẫn, phối hợp. ◎Như: lưỡng chủng dược đáp trước phục dụng hai thứ thuốc trộn với nhau mà uống.
♦(Động) Đè xuống, ấn. ◇Thanh bình san đường thoại bổn : Lưỡng biên đáp liễu thủ ấn (Khoái chủy Lí Thúy Liên kí ) Hai bên (tờ thư) đè tay xuống in dấu tay.
♦(Danh) Áo ngắn. ◇Liêu trai chí dị : Duy nhất lão tăng quải đáp kì trung (Họa bích ) Chỉ có một ông sư già khoác áo ngắn ở trong đó.
♦(Danh) Họ Đáp.
♦§ Thông tháp .


1. [搭膊] đáp bác 2. [搭配] đáp phối