Bộ 174 青 thanh [8, 16] U+975C
Show stroke order tĩnh
 jìng
◼ (Động) Giữ yên lặng, an định. § Đối lại với động . ◎Như: thụ dục tĩnh nhi phong bất chỉ cây muốn lặng mà gió chẳng ngừng. § Ghi chú: Phàm vật gì không hiện hẳn cái công tác dụng của nó ra đều gọi là tĩnh. Nhà Phật có môn tham thiền, cứ ngồi yên lặng, thu nhiếp cả tinh thần lại không tư lự gì để xét tỏ chân lí gọi là tĩnh. Tống Nho cũng có một phái dùng phép tu này gọi là phép chủ tĩnh .
◼ (Tính) Yên, không cử động. ◎Như: phong bình lãng tĩnh gió yên sóng lặng.
◼ (Tính) Lặng, không tiếng động. ◎Như: canh thâm dạ tĩnh canh khuya đêm lặng. ◇Lục Thải : Ngưu dương dĩ hạ san kính tĩnh (Hoài hương kí ) Bò và cừu đã xuống núi, lối nhỏ yên lặng.
◼ (Tính) Yên ổn, không có giặc giã khuấy rối.
◼ (Tính) Trong trắng, trinh bạch, trinh tĩnh. ◇Thi Kinh : Tĩnh nữ kì xu, Sĩ ngã ư thành ngung , (Bội phong , Tĩnh nữ ) Người con gái trinh tĩnh xinh đẹp, Đợi ta ở góc thành.
◼ (Tính) Điềm đạm. ◇Đỗ Phủ : Thái hầu tĩnh giả ý hữu dư, Thanh dạ trí tửu lâm tiền trừ , (Tống Khổng Sào Phụ ) Quan hầu tước họ Thái, người điềm đạm, hàm nhiều ý tứ, Đêm thanh bày rượu ở hiên trước.
◼ (Danh) Mưu, mưu tính.
◼ (Danh) Họ Tĩnh.
◼ (Phó) Lặng lẽ, yên lặng. ◇Hậu Hán Thư : Hạp môn tĩnh cư (Đặng Vũ truyện ) Đóng cửa ở yên.
◼ Cũng viết là .
1. [安靜] an tĩnh 2. [大靜脈] đại tĩnh mạch 3. [動靜] động tĩnh 4. [平靜] bình tĩnh 5. [冷靜] lãnh tĩnh 6. [寂靜] tịch tĩnh 7. [文靜] văn tĩnh