Bộ 118 竹 trúc [16, 22] U+7C60
Show stroke order lung, lộng
 lóng,  lǒng
◼ (Danh) Lồng đan bằng tre để đựng hay đậy đồ vật. ◎Như: trà lung lồng ấm trà, chưng lung cái xửng, đăng lung lồng đèn.
◼ (Danh) Bu, cũi, lồng (để nhốt chim, thú hay người). ◎Như: điểu lung lồng chim, thố lung cũi thỏ, lao lung lao tù, tù lung nhà tù, cáp tử lung 鴿 chuồng bồ câu.
◼ (Động) Bỏ vào trong lồng (chim, bọ...).
◼ (Động) Bao chứa, bao gồm. ◇Sử Kí : Tận lung thiên hạ chi hóa vật, quý tức mại chi, tiện tắc mãi chi , (Bình chuẩn thư ) Chứa hết hóa vật trong thiên hạ, giá cao thì bán ra, giá rẻ thì mua vào.
◼ (Động) Bao trùm, bao phủ. ◎Như: lung tráo bao phủ. ◇Đỗ Mục : Yên lung hàn thủy nguyệt lung sa, Dạ bạc Tần Hoài cận tửu gia , (Bạc Tần Hoài ) Khói bao trùm sông lạnh, ánh trăng tràn ngập bãi cát, Đêm đậu thuyền ở bến Tần Hoài gần quán rượu.
◼ (Động) Quấn, bó, ràng rịt, mang theo.
◼ (Động) Dẫn, dắt. ◇Hồng Lâu Mộng : Chánh thuyết thoại thì, đính đầu kiến Lại Đại tiến lai, Bảo Ngọc mang lung trụ mã, ý dục hạ lai , , , (Đệ ngũ thập nhị hồi) Vừa lúc đang nói chuyện, ngẩng đầu lên, thấy Lại Đại đi đến, Bảo Ngọc vội ghìm ngựa định xuống.
◼ (Động) Nắm giữ, ngự trị, khống chế (bằng quyền hành, thủ đoạn). ◇Liệt Tử : Thánh nhân dĩ trí lung quần ngu, diệc do thư công chi dĩ trí lung chúng thư dã , Thánh nhân dùng trí ngự trị đám ngu, cũng như người chăn nuôi khỉ vượn dùng trí canh giữ bầy khỉ vượn vậy.
◼ (Động) Đốt cháy. ◇Lão tàn du kí : Khiếu điếm gia lung liễu nhất bồn hỏa lai (Đệ lục hồi) Kêu nhà trọ đốt một lò lửa.
◼ Một âm là lộng. (Danh) Cái hòm đan bằng tre. § Hòm đáy nông gọi là tương , đáy sâu gọi là lộng . ◎Như: dược lộng hòm thuốc.
1. [籠絡] lung lạc 2. [籠罩] lung tráo