Bộ 86 火 hỏa [5, 9] U+70BA
Show stroke order vi, vị
 wèi,  wéi
◼ (Động) Làm ra, chế ra. ◇Chu Lễ : Vi nhạc khí (Xuân quan , Điển đồng ) Chế ra nhạc khí.
◼ (Động) Làm. ◎Như: vi thiện tối lạc làm điều lành rất vui, sự tại nhân vi muôn sự do người làm nên.
◼ (Động) Trị lí, sửa trị. ◎Như: vi quốc trị nước. ◇Luận Ngữ : Vi chánh dĩ đức, thí như bắc thần, cư kì sở, nhi chúng tinh cung chi , , , (Vi chánh ) Trị lí (làm việc trị dân) mà dùng đức (để cảm hóa), thì cũng như sao bắc đẩu ở chỗ của nó, mà các sao khác hướng theo cả.
◼ (Động) Đặt ra, lập ra, thiết trí. ◇Liễu Tông Nguyên : Tần hữu thiên hạ, liệt đô hội nhi vi chi quận ấp , (Phong kiến luận ) Nhà Tần nắm được thiên hạ, chia cắt các đô hội mà đặt ra quận ấp.
◼ (Động) Đảm nhiệm, giữ chức. ◇Luận Ngữ : Tử Du vi Vũ Thành tể (Ung dã ) Tử Du giữ chức tể ở Vũ Thành.
◼ (Động) Biến thành, trở thành. ◇Thi Kinh : Cao ngạn vi cốc, Thâm cốc vi lăng , (Tiểu nhã , Thập nguyệt chi giao ) Bờ cao thành hang, Vực sâu thành gò.
◼ (Động) Là. ◎Như: thất bại vi thành công chi mẫu thất bại là mẹ thành công.
◼ (Động) Khiến, làm cho. ◇Dịch Kinh : Tỉnh tiết bất thực, vi ngã tâm trắc , (Tỉnh quái ) Giếng rửa sạch mà không dùng, khiến lòng ta xót xa.
◼ (Động) Bị (thể thụ động). ◇Luận Ngữ : Bất vi tửu khốn (Tử Hãn ) Không bị rượu làm cho khốn đốn.
◼ (Liên) Thì, thì là. § Dùng như tắc . ◇Luận Ngữ : Quân tử hữu dũng nhi vô nghĩa vi loạn, tiểu nhân hữu dũng nhi vô nghĩa vi đạo , (Dương Hóa ) Người quân tử có dũng mà không có nghĩa thì là phản loạn, kẻ tiểu nhân có dũng mà không có nghĩa thì đi trộm cướp.
◼ (Liên) Nếu, như quả. ◇Hàn Phi Tử : Vương thậm hỉ nhân chi yểm khẩu dã ,vi cận vương, tất yểm khẩu , , (Nội trữ thuyết hạ ) Vua rất thích người ta che miệng, nếu ở gần vua, thì phải che miệng.
◼ (Liên) Hay là, hoặc là. ◇Vương Duy : Quân gia Thiếu Thất tây, Vi phục Thiếu Thất đông 西, (Vấn khấu giáo thư song khê 谿) Nhà ông ở phía tây núi Thiếu Thất, Hay ở phía đông núi Thiếu Thất?
◼ (Trợ) Đặt cuối câu, biểu thị nghi vấn. ◇Luận Ngữ : Quân tử chất nhi dĩ hĩ, hà dĩ văn vi? , (Nhan Uyên ) Người quân tử chỉ cần cái chất (bản chất tốt) là đủ, cần chi tới văn (văn sức bề ngoài)?
◼ (Trợ) Đặt cuối câu, biểu thị cảm thán. ◇Trang Tử : Quy hưu hồ quân, dữ sở dụng thiên hạ vi! , (Tiêu dao du ) Xin về với ngôi vua của ông đi, ta chẳng dùng đến thiên hạ làm gì cả!
◼ (Trợ) Rất, thật là. ◎Như: đại vi cao hứng rất là hứng khởi, thậm vi trọng yếu thật là quan trọng.
◼ Một âm là vị. (Trợ) Vì (mục đích). ◎Như: vị chánh nghĩa nhi chiến vì chính nghĩa mà chiến tranh.
◼ (Trợ) Vì, bởi, do (nguyên nhân). ◎Như: vị hà bất khứ? vì sao không đi?
◼ (Trợ) Cho, để cho. ◎Như: vị dân phục vụ phục vụ cho dân (vì dân mà phục vụ).
◼ (Trợ) Với, đối với, hướng về. ◇Đào Uyên Minh : Thử trung nhân ngữ vân: Bất túc vị ngoại nhân đạo dã : (Đào hoa nguyên kí ) Trong bọn họ có người dặn: Ðừng kể với người ngoài hay làm gì nhé!
◼ (Động) Giúp. ◇Luận Ngữ : Phu tử bất vị dã (Thuật nhi ) Nhà thầy chẳng giúp vậy.
◼ § Cũng viết là vi .
1. [多文為富] đa văn vi phú 2. [指鹿為馬] chỉ lộc vi mã 3. [指腹為婚] chỉ phúc vi hôn 4. [行為] hành vi 5. [因為] nhân vi 6. [人為] nhân vi 7. [所為] sở vi 8. [自以為是] tự dĩ vi thị 9. [為富不仁] vi phú bất nhân