Bộ 184 食 thực [7, 16] U+9918
Show stroke order
余, 馀  yú,  yé
◼ (Tính) Thừa, dôi ra. ◎Như: nông hữu dư túc nhà làm ruộng có thóc dư.
◼ (Tính) Dư dả, thừa thãi, khoan dụ. ◇Hoài Nam Tử : Thực túc dĩ tiếp khí, y túc dĩ cái hình, thích tình bất cầu dư , , (Tinh thần huấn ) Ăn uống chỉ cần để sống, mặc áo quần đủ che thân, thích hợp vừa phải mà không cầu thừa thãi.
◼ (Tính) Hơn, quá. ◇Hoàng Tông Hi : Canh Tuất đông tận, vũ tuyết dư thập nhật nhi bất chỉ , (Canh Tuất tập , Tự tự ).
◼ (Tính) Còn lại, còn rớt lại, sắp hết, tàn lưu. ◎Như: dư niên những năm cuối đời, dư sanh sống thừa, cuối đời, dư tẫn lửa chưa tắt hẳn, tro tàn.
◼ (Tính) Khác. ◎Như: dư niệm ý nghĩ khác, dư sự việc khác.
◼ (Tính) Lâu dài, trường cửu. ◇Đạo Đức Kinh : Tu chi thân, kì đức nãi chân; tu chi gia, kì đức nãi dư; tu chi hương, kì đức nãi trường , ; , ; , (Chương 54) Lấy đạo mà tu thân, thì đức ấy thật; lấy đạo mà lo việc nhà, thì đức ấy lâu; lấy đạo mà lo cho làng xóm, thì đức ấy dài.
◼ (Tính) Chưa hết, chưa xong. ◎Như: tử hữu dư cô chết không hết tội, tâm hữu dư quý vẫn chưa hoàn hồn, lòng còn kinh sợ, dư âm nhiễu lương âm vang chưa dứt.
◼ (Tính) Vụn, mạt, không phải chủ yếu.
◼ (Danh) Phần ngoài, phần sau, phần thừa. ◎Như: công dư lúc việc quan xong còn thừa thì giờ rỗi nhàn, khóa dư thì giờ rảnh sau việc học hành, nghiệp dư bên ngoài nghề nghiệp chính thức.
◼ (Danh) Số lẻ. ◎Như: tam thập hữu dư trên ba mươi, niên tứ thập dư tuổi hơn bốn mươi.
◼ (Danh) Chỉ hậu duệ.
◼ (Danh) Muối. § Người Việt gọi muối là .
◼ (Danh) Họ .
◼ (Đại) Ta, tôi. § Cũng như .
◼ (Phó) Sau khi, về sau. ◎Như: tha hư tâm phản tỉnh chi dư, quyết tâm cải quá , sau khi biết suy nghĩ phản tỉnh, anh ấy quyềt tâm sửa lỗi.
◼ (Động) Bỏ rớt lại, để lại. ◇Đái Thúc Luân : Tân hòa vị thục phi hoàng chí, Thanh miêu thực tận dư khô hành , (Đồn điền từ ) Lúa mới chưa chín sâu bay đến, Mạ xanh ăn hết (chỉ) để lại rễ khô.
◼ (Động) Cất giữ, súc tích.
1. [餘月] dư nguyệt 2. [業餘] nghiệp dư