Bộ 172 隹 chuy [10, 18] U+96DC
Show stroke order tạp
 zá
◼ (Động) Hòa hợp năm màu. ◇Văn tâm điêu long Ngũ sắc tạp nhi thành phủ phất (Tình thải ) Năm màu tương hợp mà thành văn hoa sặc sỡ.
◼ (Động) Trộn lộn, hỗn hợp. ◎Như: sam tạp trộn lẫn, pha trộn.
◼ (Tính) Lộn xộn, nhiều nhõi, lặt vặt. ◎Như: tạp vụ việc lặt vặt. ◇Dịch Kinh : Kì xưng danh dã, tạp nhi bất việt , (Hệ từ hạ ) Tên gọi của (các quẻ), lộn xộn nhưng (ý nghĩa) không vượt ra ngoài (nguyên tắc biến hóa âm dương).
◼ (Tính) Không thuần, lẫn lộn. ◎Như: tạp chủng giống lai, giống không thuần nhất (cũng dùng để chửi rủa, thóa mạ). ◇Hồng Lâu Mộng : Bình Nhi giảo nha mạ đạo: Đô thị na Giả Vũ Thôn thập ma Phong Thôn, bán lộ đồ trung na lí lai đích ngạ bất tử đích dã tạp chủng : , (Đệ tứ thập bát hồi) Bình Nhi nghiến răng rủa: Chỉ tại lão Giả Vũ Thôn hay Phong Thôn nào ấy, khi không vác cái mặt mắc dịch đói không chết giữa đường lần đến.
◼ (Tính) Không phải hạng chính. ◎Như: tạp chi nhánh phụ (không phải dòng chính), tạp lương các loại cốc ngoài lúa gạo.
◼ (Phó) Lẫn lộn, hỗn loạn. ◇Hậu Hán Thư : Pháp độ suy hủy, thượng hạ tiếm tạp , (Triệu Tư truyện ) Pháp độ suy sụp, trên dưới xâm đoạt hỗn loạn.
◼ (Danh) Vai phụ trong kịch Trung Quốc, để sai bảo, chạy vạy công việc vặt.
1. [駁雜] bác tạp 2. [複雜] phức tạp 3. [雜技] tạp kĩ