Bộ 169 門 môn [4, 12] U+9592
Show stroke order nhàn, gian, gián
 xián,  jiān,  jiàn
◼ (Danh) Lúc rảnh rỗi, thời kì không có việc phải làm. ◎Như: nông nhàn thời kì rảnh việc của nhà nông, mang trung thâu nhàn trong khi bận rộn có được chút rảnh rỗi.
◼ (Danh) Chức vụ không quan trọng, ít việc phải làm.
◼ (Tính) Rảnh rỗi, vô sự. ◎Như: không nhàn rảnh rang, nhàn hạ rảnh rỗi.
◼ (Tính) Thong dong, yên ổn. ◎Như: nhàn nhã thong dong, yên ổn, nhàn tình dật trí yên vui thong dong.
◼ (Tính) Để không. ◎Như: nhàn điền ruộng bỏ không, nhàn phòng buổng để không, nhàn tiền tiền không dùng đến.
◼ (Tính) Không liên can tới sự việc, vô phận sự. ◎Như: nhàn nhân miễn tiến người vô phận sự xin đừng vào.
◼ (Phó) Tùy ý, không phải bận tâm. ◎Như: nhàn xả nói chuyện phiếm, tán gẫu, nhàn cuống đi rong chơi, nhàn liêu nói chuyện vãn.
◼ Một âm là gian. § Ngày xưa dùng như chữ gian . (Danh) Kẽ hở, lỗ hổng. ◇Trang Tử : Bỉ tiết giả hữu gian, nhi đao nhận giả vô hậu; dĩ vô hậu giả nhập hữu gian, khôi khôi hồ kì ư du nhận, tất hữu dư địa hĩ , ; , , (Dưỡng sanh chủ ) Những đốt kia có kẽ hở, mà lưỡi dao này không dày. Lấy bề mỏng của con dao, xổng xểnh vậy, đưa vào chỗ kẽ, tất là có chỗ thừa.
◼ (Danh) Khoảng, ở giữa, bên trong (nói về không gian hoặc thời gian). ◇Luận Ngữ : Quân tử vô chung thực chi gian vi nhân (Lí nhân ) Người quân tử, dù trong khoảng thời gian một bữa ăn, cũng không làm trái điều nhân.
◼ (Danh) Một lát, khoảnh khắc. ◇Trang Tử : Biển Tử nhập, tọa hữu gian, ngưỡng thiên nhi thán , , (Đạt sanh ) Biển Tử vào, ngồi một lát, ngửa mặt lên trời thở dài.
◼ (Danh) Thời gian gần đây, cận lai. ◇Hán Thư : Đế gian nhan sắc sấu hắc (Tự truyện thượng ) Khoảng gần đây vẻ mặt vua gầy đen.
◼ Một âm là gián. § Ngày xưa dùng như chữ gián . (Danh) Khoảng cách, sai biệt.
◼ (Danh) Gián điệp.
◼ (Động) Chia rẽ, hiềm khích.
◼ (Động) Ngăn cách, cách trở.
◼ (Động) Xen lẫn.
◼ (Động) Li gián.
◼ (Động) Dò thám.
◼ (Động) Chê trách, hủy báng. ◇Luận Ngữ : Hiếu tai Mẫn Tử Khiên! Nhân bất gián ư kì phụ mẫu côn đệ chi ngôn ! (Tiên tiến ) Hiếu thuận thay, anh Mẫn Tử Khiên! Không ai chê trách gì lời (khen ngợi anh) của cha mẹ và anh em.
◼ (Động) Đắp đổi, thay phiên. ◇Thư Kinh : Sanh dong dĩ gián (Ích tắc ) Sênh và chuông đắp đổi.
◼ (Động) Thuyên dũ, bệnh giảm. ◇Luận Ngữ : Tử tật bệnh, Tử Lộ sử môn nhân vi thần. Bệnh gián, viết: Cửu hĩ tai! Do chi hành trá dã, vô thần nhi vi hữu thần , 使. , : ! , (Tử Hãn ) Khổng Tử đau nặng, Tử Lộ bảo anh em đồng môn làm như gia thần (để hộ tang theo lễ đại phu nếu Khổng Tử mãn phần). Bệnh giảm, Khổng Tử bảo: (Trò đùa) kéo dài đủ lâu rồi! Anh Do làm chuyện lừa dối đó, ta không có gia thần mà làm ra có gia thần.
◼ (Phó) Bí mật, lén lút, không công khai. ◇Sử Kí : Cố lệnh nhân trì bích quy, gián chí Triệu hĩ , (Liêm Pha Lạn Tương Như liệt truyện ) Nên đã sai người mang ngọc bích bí mật về tới nước Triệu rồi.
1. [安閒] an nhàn 2. [優閒] ưu nhàn 3. [閒閒] gian gian 4. [休閒] hưu nhàn 5. [閒逛] nhàn cuống 6. [閒錢] nhàn tiền