Bộ 64 手 thủ [5, 8] U+62B5
Show stroke order để, chỉ
 dǐ
◼ (Động) Chắn, chặn. ◎Như: dụng căn côn tử bả môn để trụ lấy gậy chắn cửa lại.
◼ (Động) Mạo phạm, xúc phạm. ◎Như: để xúc chọc chạm đến.
◼ (Động) Chống cự. ◎Như: để kháng chống cự lại, để chế tẩy chay. ◇Tam quốc diễn nghĩa : Tha tuy hữu Trương Phi, Triệu Vân chi dũng, ngã bổn châu thượng na Hình Đạo Vinh, lực địch vạn nhân, khả dĩ để đối , , , , (Đệ ngũ thập nhị hồi) Hắn (chỉ Lưu Bị) tuy có Trương Phi, Triệu Vân hùng dũng, châu ta cũng có thượng tướng Hình Đạo Vinh, sức địch muôn người, có thể chống cự nổi.
◼ (Động) Đáng, ngang bằng. ◎Như: để tội đáng tội, để áp ngang giá. ◇Đỗ Phủ : Gia thư để vạn kim (Xuân vọng ) Thư nhà đáng muôn vàng.
◼ (Động) Đến. ◎Như: hành để mỗ xứ đi đến xứ mỗ. ◇Nguyễn Du : Khán bãi long chu để mộ quy (Thương Ngô Trúc Chi ca ) Xem đua thuyền rồng xong, mãi đến tối mới về.
◼ (Động) Quẳng, ném. ◎Như: để địa quẳng xuống đất.
◼ (Phó) Đại khái. ◎Như: đại để như thử đại khái như vậy.
◼ Một âm là chỉ. (Động) Vỗ, đập nhẹ. ◎Như: chỉ chưởng nhi đàm vỗ tay mà bàn.
1. [大抵] đại để 2. [抵抗] đề kháng