Bộ 60 彳 xích [8, 11] U+5F97
Show stroke order đắc
 dé,  de,  děi
◼ (Động) Đạt được, lấy được. ◇Ôn Đình Quân : Vị đắc quân thư, đoạn tràng Tiêu Tương xuân nhạn phi , (Hà phương oán , Từ ).
◼ (Động) Bắt giữ; bị bắt. ◇Nhan thị gia huấn : Sở đắc đạo giả, triếp tiệt thủ oản, phàm lục thập dư nhân , , (Quy tâm ).
◼ (Động) Thành công, hoàn thành. ◇Tần Quan : Nhân tuần di bệnh nhân hương hỏa, Tả đắc Di Đà thất vạn ngôn , (Đề pháp hải bình đồ lê ).
◼ (Động) Là, thành (kết quả tính toán). ◎Như: tam tam đắc cửu ba lần ba là chín.
◼ (Động) Gặp khi, có được. ◎Như: đắc tiện 便 gặp khi thuận tiện, đắc không có được rảnh rỗi. ◇Mao Thuẫn : Nhĩ khứ khán khán Tài Hỉ na điều thuyền đắc bất đắc không. Minh thiên yếu cố tha đích thuyền tẩu nhất thảng Tiền Gia Trang . (Sương diệp hồng tự nhị nguyệt hoa , Tứ).
◼ (Động) Hợp, trúng, thích nghi. ◎Như: đắc thể hợp thể thức, đắc pháp trúng cách, đắc kế mưu kế được dùng.
◼ (Động) Tham được. ◇Luận Ngữ : Cập kì lão dã, huyết khí kí suy, giới chi tại đắc , , (Quý thị ) Về già, khí huyết đã suy, nên răn ở lòng tham được.
◼ (Động) Được lợi ích. § Trái với thất . ◎Như: duật bạng tương tranh, ngư ông đắc lợi , cò trai tranh nhau, lão chài được lợi.
◼ (Động) Được sống. ◇Trang Tử : Thả phù đắc giả, thì dã; thất giả, thuận dã, an thì nhi xử thuận, ai lạc bất năng nhập dã , ; , , , (Đại tông sư ) Vả chăng được (sống) ấy là thời, mất (chết) ấy là thuận. Yên thời mà ở thuận, buồn vui không thể vào được.
◼ (Động) Thích ý, mãn ý. ◇Sử Kí : Ý khí dương dương, thậm tự đắc dã , (Quản Yến truyện ) Ý khí vênh vang, rất lấy làm tự đắc.
◼ (Động) Có thể được, khả dĩ. ◎Như: đắc quá thả quá được sao hay vậy.
◼ (Động) Dùng trong câu nói, để biểu thị ý phản đối, cấm cản hoặc đồng ý: được, thôi. ◎Như: đắc liễu, biệt tái xuất sưu chủ ý liễu , 餿 thôi đi, đừng có đưa ra cái ý kiến chẳng hay ho đó ra nữa, đắc, ngã môn tựu chiếu nhĩ đích phương pháp khứ tố , được rồi, chúng tôi cứ theo phương pháp của anh mà làm.
◼ (Động) Gặp phải, tao thụ. ◎Như: tha tác ác đa đoan, đắc liễu báo ứng dã thị ưng cai đích , .
◼ (Trợ) Đứng sau động từ, chỉ khả năng: có thể, được. ◎Như: quá đắc khứ qua được, tố đắc hoàn làm xong được, nhất định học đắc hội nhất định học thì sẽ hiểu được.
◼ (Trợ) Dùng sau động từ hoặc tính từ để biểu thị kết quả hay trình độ cho bổ ngữ: cho, đến, đến nỗi. ◎Như: ngã môn đích công tác mang đắc ngận công việc của chúng tôi bận rộn lắm, lãnh đắc đả xỉ sách rét (đến nỗi) run lập cập. ◇Dương Vạn Lí : Bắc phong xuy đắc san thạch liệt, Bắc phong đống đắc nhân cốt chiết , (Chánh nguyệt hối nhật... ).
◼ (Phó) Cần, phải, nên. ◎Như: nhĩ đắc tiểu tâm anh phải cẩn thận.
◼ (Phó) Tương đương với , khởi , na , chẩm . Nào, ai, há. ◇Đỗ Phủ : Bỉ thương hồi hiên nhân đắc tri (Hậu khổ hàn hành ) Ông xanh hỡi, về mái hiên nhà ai kẻ biết?
1. [安得] an đắc 2. [巴不得] ba bất đắc 3. [不得] bất đắc 4. [不得不] bất đắc bất 5. [不得已] bất đắc dĩ 6. [不相得] bất tương đắc 7. [苟得] cẩu đắc 8. [顧得過來] cố đắc quá lai 9. [顧不得] cố bất đắc 10. [種瓜得瓜種豆得豆] chủng qua đắc qua 11. [哭笑不得] khốc tiếu bất đắc 12. [免不得] miễn bất đắc 13. [偶得] ngẫu đắc 14. [取得] thủ đắc 15. [說得過去] thuyết đắc quá khứ 16. [捨不得] xả bất đắc