Bộ 32 土 thổ [4, 7] U+5750
Show stroke order tọa
 zuò
◼ (Động) Ngồi. ◎Như: tọa tại y tử thượng ngồi trên ghế dựa, các tọa kì sở ai ngồi vào chỗ nấy.
◼ (Động) Ở lại, cư lưu, đình lưu. ◇Quy Trang : Phụ tử tọa lữ trung, thảng hoảng lũy nhật, nhân lưu quá tuế , , (Hoàng Hiếu Tử truyện) Cha con ở lại nhà trọ, thấm thoát ngày lại ngày, thế mà lần lữa qua một năm rồi.
◼ (Động) Nằm tại, ở chỗ (nhà cửa, núi non, ruộng đất). ◎Như: tọa lạc .
◼ (Động) Đi, đáp (xe, tàu, v.v.). ◎Như: tọa xa đi xe, tọa thuyền đáp thuyền.
◼ (Động) Xử đoán, buộc tội. ◎Như: tọa tử buộc tội chết, phản tọa buộc tội lại.
◼ (Động) Vi, phạm. ◎Như: tọa pháp đáng tử phạm pháp đáng chết.
◼ (Động) Giữ vững, kiên thủ. ◎Như: tọa trấn trấn giữ. ◇Tam quốc diễn nghĩa : Thừa tướng tọa trấn Trung Nguyên, phú quý dĩ cực, hà cố tham tâm bất túc, hựu lai xâm ngã Giang Nam , , , (Đệ lục thập nhất hồi) Thừa tướng trấn giữ Trung Nguyên, phú quý đến thế là cùng, cớ sao lòng tham không đáy, lại muốn xâm phạm Giang Nam tôi?
◼ (Động) Đặt nồi soong lên bếp lửa. Cũng chỉ nấu nướng. ◇Lão Xá : Nhị Xuân, tiên tọa điểm khai thủy , (Long tu câu , Đệ nhất mạc) Nhị Xuân, trước hết nhóm lửa đun nước.
◼ (Động) Giật lùi, lún, nghiêng, xiêu. ◎Như: giá phòng tử hướng hậu tọa liễu ngôi nhà này nghiêng về phía sau.
◼ (Giới) Nhân vì, vì thế. ◎Như: tọa thử thất bại vì thế mà thất bại. ◇Đỗ Mục : Đình xa tọa ái phong lâm vãn, Sương diệp hồng ư nhị nguyệt hoa , (San hành ) Dừng xe vì yêu thích rừng phong buổi chiều, Lá đẫm sương còn đỏ hơn hoa tháng hai.
◼ (Tính) Tự dưng, vô cớ. ◎Như: tọa hưởng kì thành ngồi không hưởng lộc, ngồi mát ăn bát vàng.
◼ (Phó) Ngay khi, vừa lúc. ◇Lâm Bô : Tây Thôn độ khẩu nhân yên vãn, Tọa kiến ngư chu lưỡng lưỡng quy 西, (Dịch tòng sư san đình ) Ở núi Tây Thôn (Hàng Châu) người qua bến nước khi khói chiều lên, Vừa lúc thấy thuyền đánh cá song song trở về.
◼ (Phó) Bèn, thì, mới. § Dùng như: toại , nãi . ◇Bạch Cư Dị : Đồng tâm nhất nhân khứ, Tọa giác Trường An không , (Biệt Nguyên Cửu hậu vịnh sở hoài ) Một người đồng tâm đi khỏi, Mới hay Trường An không còn ai cả.
◼ (Phó) Dần dần, sắp sửa. ◇Thẩm Thuyên Kì : Thanh xuân tọa nam di, Bạch nhật hốt tây nặc , 西 (Họa đỗ lân đài nguyên chí xuân tình ) Xuân xanh sắp dời sang nam, Mặt trời sáng vụt ẩn về tây.
◼ (Phó) Hãy, hãy thế. § Dùng như: liêu , thả . ◇Mạnh Hạo Nhiên : Tài tử thừa thì lai sính vọng, Quần công hạ nhật tọa tiêu ưu , (Đăng An Dương thành lâu ) Bậc tài tử thừa dịp đến ngắm nhìn ra xa, Các ông ngày rảnh hãy trừ bỏ hết lo phiền.
◼ (Phó) Đặc biệt, phi thường. ◇Trương Cửu Linh : Thùy tri lâm tê giả, Văn phong tọa tương duyệt , (Cảm ngộ ) Ai ngờ người ở ẩn nơi rừng núi, Nghe thấy phong tiết (thanh cao của hoa lan hoa quế) mà lấy làm thân ái lạ thường.
◼ § Thông tọa .
1. [安坐] an tọa 2. [團坐] đoàn tọa 3. [旁坐] bàng tọa 4. [陪坐] bồi tọa 5. [舉坐] cử tọa 6. [主坐] chủ tọa 7. [面壁坐禪] diện bích tọa thiền 8. [上坐] thượng tọa